Bệnh: Viêm động mạch Takayasu

Các tên gọi khác

Tên gọi khác của Viêm động mạch Takayasu

Viêm động mạch Takayasu, Takayasu Arteritis, Mất mạch


Mô tả

Mô tả bệnh Viêm động mạch Takayasu

Viêm động mạch Takayasu là bệnh viêm ở các động mạch có kích thước lớn và vừa gây hẹp, tắc hoặc phình động mạch. Nguyên nhân của bệnh chưa được biết rõ, có thể do nhiễm trùng: Lao, virus, bệnh tự miễn hoặc yếu tố di truyền. Bệnh khiến lưu lượng máu trong mạch máu đến các cơ quan trực thuộc (tim, thận, não) giảm và điều này có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng như đột quỵ và đau tim.

Triệu chứng

Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và vị trí của các động mạch có liên quan. Các triệu chứng có thể bao gồm huyết áp cao, đau ngực, đau bụng, cánh tay, đau chân, buồn nôn, nôn và chóng mặt. Lưu lượng máu đến não giảm có thể gây ra đột quỵ, triệu chứng có thể bao gồm tê, yếu, thay đổi thị giác, chóng mặt và ngất xỉu.

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

  • Xét nghiệm máu bao gồm xét nghiệm máu toàn bộ (CBC), xét nghiệm bảng chuyển hóa toàn diện (CMP), đo tốc độ máu lắng (ESR) và xét nghiệm Protein C-reactive (CRP) sẽ được thực hiện.

  • Kiểm tra hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI) thường là cần thiết.

  • Chẩn đoán được xác nhận bởi một sự kết hợp của các triệu chứng, kết quả xét nghiệm, tốc độ máu lắng ESR và Protein C-reactive CRP cao, bất thường tại mạch máu đặc trưng được tìm thấy trên kiểm tra hình ảnh.

  • Kích hoạt Thromboplastin (APTT hoặc PTT), xét nghiệm máu toàn bộ (CBC), xét nghiệm bảng chuyển hóa toàn diện (CMP), chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI), Prothrombin thử nghiệm (PT, INR), siêu âm và xét nghiệm nước tiểu, đo tốc độ máu lắng (ESR).

Điều trị

Điều trị hầu như luôn luôn bắt đầu với việc sử dụng Corticosteroid như Prednisone. Nếu triệu chứng tiếp tục tiến triển, thuốc ức chế miễn dịch mạnh hơn có thể được sử dụng, chẳng hạn như Methotrexate (Folex, Methotrexate, Rheumatrex), Azathioprine (Imuran), Mycophenolate (Cellcept), Leflunomide (Arava), Cyclophosphamide (Cytoxan, Neosar), Adalimumab (Humira), Etanercept (Enbrel), Infliximab (Remicade). Trong trường hợp mạch máu bị thu hẹp nặng, lựa chọn điều trị bao gồm phẫu thuật, nong động mạch và đặt stent.

Các bác sĩ chữa Viêm động mạch Takayasu

Bác sĩ Từ Ngọc Thuỷ Hiền

(1) 1 hỏi đáp 0 theo dõi 0 yêu thích

Bác sĩ

Tim mạch, Nội Tim mạch, Đa khoa, 1 chuyên khoa khác

Phòng khám Đa khoa - Bệnh viện Tim Tâm Đức

Các cơ sở chữa Viêm động mạch Takayasu

Bệnh viện FV
Bệnh viện

Bệnh viện FV

(1) 0 hỏi đáp 1 theo dõi 2 yêu thích

6 Nguyễn Lương Bằng, Tân Phú, Quận 7, Hồ Chí Minh

5 nhân viên y tế

10 chuyên khoa

Khoa Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park
Khoa điều trị

Khoa Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park

0 hỏi đáp 0 theo dõi 0 yêu thích

208 Nguyễn Hữu Cảnh, 22, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Chủ Nhật: 00:00 - 00:00
Thứ Hai - Thứ Bảy: 08:00 - 17:00

6 nhân viên y tế

1 chuyên khoa

Phòng khám Đa khoa Quốc tế Vinmec - Sài Gòn
Phòng khám

Phòng khám Đa khoa Quốc tế Vinmec - Sài Gòn

0 hỏi đáp 0 theo dõi 0 yêu thích

2/2 Trần Cao Vân, Đa Kao, Quận 1, Hồ Chí Minh

Thứ Bảy: 08:00 - 12:00
Thứ Hai - Thứ Sáu: 08:00 - 12:00 , 13:00 - 17:00

16 nhân viên y tế

18 chuyên khoa

Khoa Tim mạch - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn
Khoa điều trị

Khoa Tim mạch - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

0 hỏi đáp 0 theo dõi 0 yêu thích

1-3 Trịnh Văn Cấn, Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Hồ Chí Minh

Thứ Hai - Thứ Bảy: 07:30 - 16:30

3 nhân viên y tế

1 chuyên khoa

Bệnh viện Chợ Rẫy
Bệnh viện

Bệnh viện Chợ Rẫy

1 hỏi đáp 1 theo dõi 1 yêu thích

201B Nguyễn Chí Thanh, 12, Quận 5, Hồ Chí Minh

Thứ Bảy: 07:00 - 11:00
Thứ Hai - Thứ Sáu: 07:00 - 16:00

55 nhân viên y tế

18 chuyên khoa